hình 2 test Pondil Vifermin Levifam Camrox Hepmel Tricefin Ginkobila Biolamin

ĐIỀU TRỊ TIM MẠCH

Tên thuốc : CLOPIVIR
Giá thuốc : 300.000 VND
CLOPIVIR
Clopidogel 75 mg

THÀNH PHẦN:
Mỗi viên bao phim chứa:
  • Clopidogrel bisulfat tương ứng Clopidogrel .....................75mg
  • Tá dược vừa đủ.............................................1 viên bao phim.
DẠNG BÀO CHẾ: viên bao phim.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ hoặc 3 vỉ x 10 viên.

CHỈ ĐỊNH: Dự phòng và giảm các biến cố do xơ vữa động mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tai biến mạch máu não ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã xác định. Dùng kết hợp Acetyl Salicylic acid ở bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào cửa thuốc. Suy gan nặng. Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hóa hoặc chảy máu trong não. Phụ nữ có thai và đang nuôi con bú.

THẬN TRỌNG: 
  • Ở những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tinh, không nên bắt đầu điều trị với Clopidogrel trong vài ngày đầu sau khi bị nhồi máu cơ tim.
  • Dùng thận trọng với những bệnh nhân tăng nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các tình trạng bệnh lý khác. Nếu một bệnh nhân chuẩn bị được phẫu thuật mà không muốn có ảnh hưởng kháng tiểu cầu nên ngưng dùng Clopidogrel 7 ngày trước khi phẫu thuật.
  • Clopidogrel kéo dài thời gian chảy máu và nên dùng thận trọng với các bệnh nhân có khả năng chảy máu (nhất là dạ dày ruột và nội nhãn).
  • Ngưng dùng Clopidogrel khi xuất hiện chảy máu và nên thông báo chảy máu cho Bác sĩ.
THẬN TRỌNG: Khi dùng Clopidogrel cho những bệnh nhân suy gan, thận. Trẻ em dưới 18 tuổi.

TƯƠNG TÁC THUỐC: Warfarin và nó có thể làm tăng mức độ chảy máu. Thận trọng khi phối hợp với Acetyl salicylic acid (ASA), Heparin, thuốc tan huyết khối, thuốc khán viêm không sterroid (NSAIDS) do làm tăng nguy cơ chảy máu.

TÁC DỤNG PHU:
  • Thường gặp: Đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, ban đỏ, ngứa, mề đay.
  • Ít gặp: Táo báo, đau răng, nôn, đầy hơi, viêm dạ dày, đau đầu, chóng mặt, mất thăng bằng và dị cảm.
  • Hiếm gặp: Co thắt phế quản, phù mạch hay phản ứng dạng phản vệ, sốt, đau khớp, viêm khớp, xuất huyết giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, xuất huyết nội soi, giảm bạch cầu trung tính trầm trọng, xuất huyết tiêu hóa, tụ máu, chảy máu cảm, tiểu ra máu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG: Dùng trong hay ngoài bửa ăn.
  • Người trưởng thành (trên 18 tuổi) và người già: Liều khuyên dùng: Liều duy nhất 75mg/ngày. Không cần điều chỉnh liều dùng cho người già hay bệnh nhân có bệnh thận. Ở bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không sóng Q: liều đầu tiên 300mg/ ngày, sau đó tiếp tục với liều 75mg/ ngày (kết hợp với Acetyl salicylic acid 75 - 326mg/ ngày) ở những ngày tiếp theo.
BẢO QUẢN: 15 - 300c, Tránh ánh sáng.

 

Sản phẩm cùng loại:

Hỗ trợ trực tuyến

Số lượng truy cập

  • Trong ngày 166
  • Trong tuần 223
  • Trong tháng 1265
  • Tổng cộng 188899

Đối tác